MắtVùng mắt
Da quanh mắt và đuôi mắt; dùng đầu điều trị nhỏ dành cho vùng da mỏng.2
- Độ 1100shot
- Độ 2150shot
- Độ 3200shot
AMASS Research Center
Phiên bản hai tần số của RF đơn cực cao cấp: giữ chuẩn 6,78 MHz và thêm 2 MHz để làm nóng sâu hơn dưới trung bì.1Định vị AMASS, chờ pháp chế duyệt
Vùng điều trị và số shot
XERF điều trị mắt, toàn mặt và cổ như ba vùng riêng. Số shot của mỗi vùng dựa trên mức độ nhăn và chùng chảy; bác sĩ xác định cấp độ khi thăm khám.
Nếp nhăn mảnh khi cử động; da bắt đầu giảm săn chắc, đường nét còn rõ.
Nếp nhăn còn khi nghỉ; da chùng nhẹ, đường nét bắt đầu mờ.
Nếp nhăn sâu; da chùng chảy rõ, đường nét không còn sắc gọn.
Da quanh mắt và đuôi mắt; dùng đầu điều trị nhỏ dành cho vùng da mỏng.2
Trán, má, đường viền hàm và dưới cằm.3 Vùng cụ thể do bác sĩ xác định.
Cổ trước và hai bên cổ.
Cách chọn gói: cộng số shot của các vùng theo cấp độ, rồi chọn gói có tổng shot phù hợp. Ví dụ:
Tổng 600 shot
Gói XERF 600 shot
Tổng 850 shot
Gói XERF 900 shot
Tổng 1.150 shot
Gói XERF 1.200 shot
Khung số shot tham khảo cho cả liệu trình; bác sĩ quyết định sau khi đánh giá trực tiếp. Nhiều shot hơn không tự động nghĩa là hiệu quả hơn. Khung đề xuất, chờ bác sĩ AMASS duyệt
XERF là phiên bản hai tần số của RF đơn cực cao cấp.
Xem khác biệt hai tần sốHai tần số
Cùng phân khúc với Thermage FLX. RF đơn cực phổ biến thường dùng một tần số, điển hình là 6,78 MHz như Thermage FLX; XERF giữ 6,78 MHz và bổ sung 2 MHz.1Định vị AMASS, chờ pháp chế duyệt
| Tiêu chí | RF đơn cực một tần sốVí dụ Thermage FLX | XERFCynosure Lutronic |
|---|---|---|
| Tần số | 6,78 MHz1 | 6,78 MHz, thêm 2 MHz cho nhiệt sâu hơn dưới trung bì1 |
| Chọn độ sâu tác động | Đầu điều trị theo vùng4 | 3 chế độ nông, giữa, sâu; 10 mức cường độ3; đầu nhỏ cho vùng mắt2 |
Chờ pháp chế duyệt cách so sánh
Hai kiểu vùng nhiệt trong một thiết bị: 6,78 MHz cho trung bì và vách xơ, 2 MHz cho tầng sâu hơn dưới trung bì.5 Đó là lý do XERF hướng tới cùng lúc săn chắc và nâng đỡ.
Lựa chọn bắt đầu từ tình trạng mô, vùng cần xử lý và mục tiêu của chị; tên máy là một phần của kế hoạch.
Bác sĩ hoàn thiện phần này sau khi đánh giá trực tiếp, gồm:
Bốn lợi thế khách thường hỏi trước khi quyết định.
Xem lợi thế XERFLợi thế XERF
XERF không kim, không ủ tê; khách thường trở lại sinh hoạt ngay trong ngày.3
Da săn chắc hơn có thể thấy ngay sau buổi điều trị; hiệu quả nâng rõ dần trong các tuần sau.23
Da tiếp tục cải thiện khi collagen tái cấu trúc:7 84,6% người có cải thiện sau 30 ngày, 92,3% sau 90 ngày, tính từ buổi cuối của liệu trình 2 buổi cách nhau 4 tuần.1
Năng lượng tập trung dọc vách xơ nâng đỡ mô mỡ;8 mô học tiền lâm sàng ghi nhận tế bào mỡ được bảo toàn.5
Mốc 30 và 90 ngày tính từ buổi cuối của liệu trình 2 buổi cách nhau 4 tuần, theo thang cải thiện thẩm mỹ do bác sĩ đánh giá.
XERF làm nền săn chắc; treatment tặng kèm bổ sung thêm tầng da và mục tiêu khác.
Xem combo và giáCombo và giá
Chọn gói để xem từng thành phần tiếp cận tới tầng nào của da, chi phí và kết quả có thể mang lại.
Phạm vi XERF: toàn mặt và mắt
Gợi ý cho lão hoá sớm (Độ 1) ở toàn mặt và mắt.
XERF và CFU có thể có mục tiêu giao nhau, nên bác sĩ phân vùng và trình tự riêng cho từng phương pháp; số shot của hai thiết bị không cộng gộp.
Số buổi, quy cách và lịch của XERF và từng quà tặng do AMASS xác nhận khi tư vấn. Giá trị quà tặng không cộng vào phần tiết kiệm. Chờ AMASS xác nhận số buổi XERF của gói
Mỗi cột là một thành phần của combo; vạch màu là tầng da thành phần đó tác động tới. Độ dày các lớp khác nhau theo vùng và từng người.
XERFTrung bì, vách xơ và mô mỡ dưới da
Cellec VThượng bì và trung bì nông
CFUĐiểm hội tụ ở 1,5; 3,0 và 4,5 mm, tới lớp SMAS
Gói phù hợp được bác sĩ xác định sau khi đánh giá trực tiếp.
Xem kế hoạch của chịKế hoạch cá nhân
Một trang để chị mang về: điều chị muốn cải thiện, lý do chọn XERF, vùng và số shot, phối hợp, chi phí, theo dõi và bước tiếp theo.
Bản tóm tắt sau buổi tư vấn
Hotline trợ lý bác sĩ: 084.88.999.88
Website: amass.vn
Theo từng vùng (mắt, toàn mặt, cổ) và cấp độ lão hoá của vùng đó, dựa trên mức độ nhăn và chùng chảy. Bác sĩ đánh giá trực tiếp rồi chọn gói có tổng số shot phù hợp. Nhiều shot hơn không tự động nghĩa là hiệu quả hơn.
Tuỳ cấp độ lão hoá của toàn mặt và vùng mắt. Hai gói khác nhau ở tổng số shot (600 và 900) và treatment tặng kèm (Cellec V, CFU so với Cellec V, TWAC 3.0); giá ưu đãi chênh 13.000.000 đ. Nếu kế hoạch của chị gọn trong 600 shot, gói 600 là lựa chọn hợp lý.
Giá mỗi shot là giá ưu đãi gói chia số shot XERF: XERF 900 shot ≈56.667 đ, XERF 1.200 shot 57.500 đ. Gói 1.200 shot khác gói 900 ở phạm vi (toàn mặt, mắt và cổ), tổng số shot và quà tặng kèm (Cellec V, PRF so với Cellec V, TWAC 3.0). Giá gói cao hơn 18.000.000 đ là chênh lệch giữa hai gói có quyền lợi khác nhau, không phải giá riêng của vùng cổ hay đơn giá bán shot bổ sung.
Chỉ khi cổ là vùng chị muốn cải thiện và bác sĩ đánh giá phù hợp. XERF 600 shot và XERF 900 shot gồm toàn mặt và mắt; XERF 1.200 shot gồm thêm vùng cổ.
Giá ưu đãi gói là số tiền cho số shot XERF của gói; các treatment ghi trên gói là quà tặng kèm, không thu thêm phí. Số buổi, quy cách, lịch của XERF và quà tặng, cùng các mốc theo dõi, được AMASS xác nhận khi tư vấn. Thuế và phí khám (nếu có) được chuyên viên xác nhận trước khi chị đăng ký.
Treatment tặng kèm chỉ thực hiện khi bác sĩ chỉ định và chị phù hợp. Nếu chị không phù hợp với một treatment, chị vui lòng trao đổi với chuyên viên về cách xử lý trước khi đăng ký gói. Chờ chính sách AMASS xác nhận
RF đơn cực kết hợp 6,78 MHz và 2 MHz; chế độ nông hướng tới trung bì, chế độ giữa tới lớp mỡ nông, chế độ sâu tới các cấu trúc mô sâu hơn liên quan đến độ chùng và nâng đỡ; mười mức cường độ; làm lạnh bằng cryogen tích hợp để bảo vệ thượng bì.3 XERF làm nóng có chọn lọc vách xơ để săn chắc theo cấu trúc.8
2 MHz tạo vùng nhiệt rộng và sâu hơn trong mô mỡ, 6,78 MHz tập trung nhiệt dọc các vách xơ; kết hợp hai tần số tạo phản ứng nhiệt rõ ở ranh giới trung bì và mô dưới da, kèm tái cấu trúc collagen và elastin; tế bào mỡ được bảo toàn.5 So với chế độ giữa (6,78 MHz) của chính XERF, chế độ sâu hai tần số làm vách xơ dưới da dày, rõ và có tổ chức hơn; sau 1 tháng mật độ collagen và elastin tăng.6
Nghiên cứu tiến cứu tại 4 cơ sở lâm sàng, 39 người, điều trị mặt và cổ hai buổi cách nhau 4 tuần, không ủ tê: 84,6% có cải thiện thẩm mỹ tổng thể 30 ngày và 92,3% 90 ngày sau buổi cuối (thang GAIS do bác sĩ đánh giá); ửng đỏ, phù nhẹ đều thoáng qua.1
Ánh sáng xung với 9 bộ lọc có thể thay thế; nhà sản xuất chỉ định theo từng bộ lọc cho mụn, tổn thương mạch máu (giãn mạch, đỏ da) và tổn thương sắc tố.10
Tầng tác động: Thượng bì và trung bì nông.
Chờ AMASS xác nhận đúng sản phẩm và chỉ định
Siêu âm hội tụ tạo các điểm nhiệt ở độ sâu cố định 1,5; 3,0 và 4,5 mm, có thể tới lớp SMAS.9
Đầu điều trị mặt 4 MHz ở độ sâu 1,5; 3,0 và 4,5 mm, có thể tới lớp SMAS.9
Tầng tác động: Điểm hội tụ ở 1,5; 3,0 và 4,5 mm, tới lớp SMAS.
Chờ AMASS xác nhận đúng sản phẩm và chỉ định
Sản phẩm tiêm vào trung bì, hướng tới kết cấu, lỗ chân lông và sắc da.11 Vị trí tiêm, liều và số buổi do bác sĩ AMASS chỉ định.
Thành phần gồm PDRN và hyaluronic acid, thuộc nhóm sản phẩm tiêm.11 Vị trí tiêm, liều và số buổi do bác sĩ AMASS chỉ định.
Tầng tác động: Trung bì.
Chờ AMASS xác nhận đúng sản phẩm và chỉ định
Tách từ máu của chính chị; mạng fibrin giữ và giải phóng dần các yếu tố tăng trưởng như PDGF, TGF-beta, VEGF.12
Tầng tác động: Trung bì.
Chờ AMASS xác nhận đúng sản phẩm và chỉ định
Thermage FLX là chuẩn một tần số 6,78 MHz; XERF thêm 2 MHz cho nhiệt sâu hơn dưới trung bì; 84,6% và 92,3% cải thiện GAIS ở 30 và 90 ngày; hài lòng 79,5% và 84,6%.
Ghi chú nội bộ: Đã đối chiếu toàn văn PDF: “Commonly available NMRF systems operate at a single frequency, typically 6.78 MHz”; “a standard single-frequency 6.78 MHz regimen (e.g., Thermage FLX)”; “can be combined with 2.0 MHz to support deeper subdermal heating”. Giới hạn khi khách hỏi: một nhóm, không đối chứng, không làm mù, theo dõi 90 ngày; nhà sản xuất cung cấp thiết bị và hỗ trợ nghiên cứu; đau trung bình 4,2/10 khi không gây tê.
Hiệu quả nâng thường thấy trong vòng hai tuần (trích lời bác sĩ trong thông cáo); đầu điều trị nhỏ cho vùng da quanh mắt; không kim, không ủ tê, không downtime.
Ghi chú nội bộ: Thông cáo của nhà sản xuất: “Patients often see lifting within two weeks of treatment”; “smaller treatment tips designed for delicate areas such as the skin around the eyes”.
Không kim, không ủ tê, không downtime; trở lại sinh hoạt trong ngày; cải thiện có thể thấy ngay và tiếp tục trong các tuần, tháng sau; thiết kế cho toàn mặt và cổ (trán, má, đường hàm, dưới cằm); ba chế độ độ sâu, mười mức cường độ; 2 buổi đầu cách 4–6 tuần, duy trì 1–2 lần mỗi năm.
Ghi chú nội bộ: Đã đối chiếu ngày 19/10/2026: “No numbing. No needles. No downtime.”; “Patients typically leave and return to normal activity the same day.”; “Delivers immediate results, with continued improvement over time”; “Most patients achieve meaningful improvement from one treatment, but we recommend two sessions”. Trang không nói về giữ mỡ.
Thermage FLX dùng các đầu điều trị theo vùng: Total Tip cho mặt, Eye Tip cho vùng mắt, Body Tip cho cơ thể.
6,78 MHz tập trung nhiệt dọc vách xơ; 2 MHz rộng và sâu hơn trong mô mỡ; tái cấu trúc collagen, elastin; tế bào mỡ được bảo toàn.
Ghi chú nội bộ: Mô hình máy tính và da lợn (tiền lâm sàng); hai đồng tác giả là nhân viên hãng. Không viết thành “không mất mỡ” ở người.
Chế độ sâu hai tần số làm vách xơ dày và có tổ chức hơn; collagen, elastin tăng sau 1 tháng.
Ghi chú nội bộ: 3 con lợn, hãng tài trợ, ba tác giả là nhân viên. Nâng mô mỡ ở người chưa được đo.
RF làm nóng trung bì, kích thích tái cấu trúc collagen; cải thiện diễn ra dần trong nhiều tháng.
XERF làm nóng có chọn lọc vách xơ để săn chắc theo cấu trúc; nhiều độ sâu trong một buổi; không downtime.
HIFU; đầu mặt 4 MHz ở 1,5; 3,0 và 4,5 mm, có thể tới lớp SMAS.
Ghi chú nội bộ: AMASS xác nhận CFU đang dùng đúng là CFU Èlife; nếu khác, sửa độ sâu trong treatments.cfu.points.
IPL 9 bộ lọc; chỉ định theo bộ lọc cho mụn, tổn thương mạch máu (giãn mạch, đỏ da) và tổn thương sắc tố.
Sản phẩm tiêm gồm PDRN và hyaluronic acid; dùng cho sắc da không đều, lỗ chân lông to, nếp gấp.
Ghi chú nội bộ: AMASS xác nhận TWAC 3.0 đang dùng đúng là sản phẩm này. Không ghi hàm lượng, số ml.
PRF giải phóng dần các yếu tố tăng trưởng.
Tổng quan 20 nghiên cứu: bằng chứng rõ nhất cho độ dày và độ đàn hồi da.
FDA 510(k) K251327 — XERF (Lutronic Corporation), 11/08/2025.
Chỉ định tại Hoa Kỳ: đông mô và cầm máu; không có chỉ định nâng da. Không dùng chữ “FDA” trong bản khách.